Nội bộ

CÁC LOẠI CƯỚC PHÍ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

asl-corp.com – Vận chuyển hàng không đang ngày càng phát triển và khẳng định tầm quan trọng của mình trong hoạt động vận chuyển hàng hóa nội địa và quốc tế. Bên cạnh đó, cước phí trong vận chuyển hàng không rất đa dạng tùy theo từng trường hợp cũng như nhu cầu của quý doanh nghiệp. Để tránh những tổn thất không đáng có xảy ra, quý doanh nghiệp cần nắm rõ thông tin về cước phí vận chuyển. Qua bài viết này, ASL Corp sẽ giới thiệu đến quý doanh nghiệp các loại cước vận chuyển hàng không được sử dụng phổ biến hiện nay.

Cước vận chuyển hàng không hàng bách hoá (GCR – General cargo rate)

Đây là loại cước vận chuyển hàng không thông dụng nhất, loại cước này được sử dụng cho mọi hàng bách hoá thông thường. Căn cứ theo khối lượng hàng hóa, cước hàng bách hoá phân thành hai loại sau:

– Hàng hóa có từ 45kg trở xuống: Áp dụng cước hàng bách hoá thông thường (GCR-N: normal general cargo rate)

– Hàng hóa có từ 45kg trở lên: Áp dụng cước bách hoá theo số lượng (GCR-Q: quantity general cargo rate).

Cước vận chuyển hàng không tối thiểu (M – Minimum rate)

Là giá cước thấp nhất mà một hãng hàng không có thể vận chuyển một lô hàng, trong đó có tính đến các chi phí cố định mà hãng hàng không phải chi ra để vận chuyển.

Trong thực tế, cước tính cho một lô hàng thường bằng hoặc lớn hơn mức cước tối thiểu và mức này sẽ phụ thuộc vào các quy định của IATA.

Cước hàng đặc biệt (SCR – Specific cargo rate)

Đối với cước phí này thường thấp hơn cước hàng bách hoá và áp dụng cho hàng hoá đặc biệt trên những đường bay nhất định. Mục đích chính của cước đặc biệt là để chào cho người gửi hàng giá cạnh tranh, nhằm tiết kiệm cho người gửi hàng bằng đường hàng không và cho phép sử dụng tối ưu khả năng chuyên chở của hãng hàng không.

Trọng lượng hàng tối thiểu để áp dụng cước đặc biệt là 100 kg, có một số nước áp dụng trọng lượng tối thiểu dưới 100 kg. Theo IATA, những loại hàng hoá áp dụng cước đặc biệt được chia thành 8 nhóm lớn là:

– Nhóm 1: Súc sản và rau quả (ký hiệu 0001-0999)

– Nhóm 2: Ðộng vật sống và động vật phi súc sản, hoa quả (ký hiệu 2000-2999)

– Nhóm 3: Kim loại và các loại sản phẩm kim loại trừ máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử (ký hiệu 3000-3999)

– Nhóm 4: Máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử (ký hiệu 4000-4999)

– Nhóm 5: Các khoáng vật phi kim loại và sản phẩm của chúng (ký hiệu 5000-5999)

– Nhóm 6: Hoá chất và các sản phẩm hoá chất (ký hiệu 6000-6999)

– Nhóm 7: Các sản phẩm gỗ, cao su, sậy, giấy (ký hiệu 7000-7999)

– Nhóm 8: Các dụng cụ, thiết bị chính xác, nghiên cứu khoa học (ký hiệu 8000-8999)

Các nhóm lớn lại được chia thành các nhóm nhỏ hơn.

>>> Vận chuyển hàng không của ASL gửi hàng đi được bao nhiêu nước?

Bên cạnh đó, còn có một số loại cước riêng được quy định như sau:

Cước phân loại hàng (class rate)

Một số hàng hóa không có giá trị sẽ tính cước riêng nên thường được tính theo phần trăm tăng hoặc giảm trên cước hàng hoá bách hoá. Một số loại hàng hoá áp dụng cho loại cước này như:

– Ðộng vật sống: giá cước đối với động vật sống được tính bằng 150% so với cước hàng hoá thông thường.

– Thức ăn và bao gói cũng được chia vào khối lượng tính cước của lô hàng.

– Hàng trị giá cao như vàng bạc, đồ trang sức được tính bằng 200% cước hàng bách hoá thông thường.

– Sách báo, tạp chí, thiết bị và sách báo cho người mù được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường.

– Hành lý được gửi như hàng hoá (baggage shipped as cargo): Cước được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thông thường.

– Hài cốt (human remains) và giác mạc loại nước (dehydrated corneas): được miễn phí ở hầu hết các khu vực trên thế giới…

Cước tính cho mọi loại hàng (FAK – Freight all kinds)

  • Ưu điểm: Tính giá cước đơn giản, dễ dàng và nhanh chóng.
  • Nhược điểm : Không phân biệt được hàng hóa cụ thể, không công bằng, loại hàng có giá trị thấp cũng bị tính cước như hàng có giá trị cao.

Cước ULD (ULD rate)

Đối với các hàng hoá chuyên chở trong các ULD được thiết kế theo tiêu chuẩn của IATA thì áp dụng giá cước ULD. Thông thường, cước này thấp hơn cước hàng rời và khi tính cước không phân biệt số lượng, chủng loại hàng hoá mà chỉ căn cứ vào số lượng, chủng loại ULD. Số ULD càng lớn thì cước càng giảm.

Cước hàng chậm

Cước này áp dụng cho những lô hàng không cần chở gấp và có thể chờ cho đến khi có chỗ xếp hàng trên máy bay. Cước hàng chậm thấp hơn cước hàng không thông thường do các hãng hàng không khuyến khích gửi hàng chậm để họ chủ động hơn cho việc sắp xếp chuyên chở.

Cước hàng thống nhất (Unified cargo rate)

Cước này được áp dụng khi hàng hóa được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau. Người chuyên chở chỉ áp dụng một loại giá cước cho tất cả các chặng. Cước này có thể thấp hơn tổng số tiền cước mà chủ hàng phải trả cho tất cả những người chuyên chở riêng biệt, nếu người chủ hàng tự thuê nhiều người chuyên chở khác nhau, không thông qua một người chuyên chở duy nhất.

Cước hàng gửi nhanh (Priority rate)

Cước này được gọi là cước ưu tiên, áp dụng cho những lô hàng được yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng kể từ khi giao hàng cho người chuyên chở. Cước gửi nhanh thường bằng 130% đến 140% cước hàng bách hoá thông thường.

Cước hàng nhóm (Group rate)

Cước này áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường xuyên trong các container hay pallet, thường là đại lý hay người giao nhận hàng không.

Cảm ơn quý doanh nghiệp đã đọc bài viết. Nếu quý doanh nghiệp có thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không của ASL Corp, quý doanh nghiệp có thể điền vào form tư vấn hoặc liên hệ hotline (+84 28) 35 129 759, các chuyên viên của ASL Corp sẽ sớm liên hệ với quý doanh nghiệp để tư vấn chi tiết.

Một số bài viết liên quan:

  1. Phân loại hàng trong vận chuyển hàng không
  2. Dịch vụ vận chuyển trái cây bằng đường hàng không
  3. Vận chuyển thủy sản đi Đài Loan bằng đường hàng không

Head Office : AMERASIAN SHIPPING LOGISTICS CORP.

Địa chỉ : 31/34A đường Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Điện thoại : (+84 28) 35129759

Fax : (+84 28) 35129758

Email : sales2@asl-corp.com; Website : www.asl-corp.com

smar.vn